Thuốc tê Septodont xanh Scandonest 3%

cung cấp bởi Septodont
550.000₫

Hãng sản xuất : Septodont - Pháp

ĐÓNG GÓI : 

  • Hộp đựng 50 ông, mỗi ống chứa 1.8 ml dung dịch.

THÀNH PHẨN

  • Thành phần chính: Hydrochloride Mepivacain 3%

  • Thành phần hoạt tính: Clorit Na, dung dịch Hydroxit Na nước để pha thuốc tiêm.

HÀM LƯỢNG VÀ DẠNG THUỐC:

  • Dung dịch để tiêm đóng gói sẵn trong ống 1.8 ml (các ống thuốc được đóng trong hộp carton)

ĐẶC TÍNH:

  • Dung dịch thuốc tê.

CHỈ ĐỊNH ĐIỂU TRỊ:

  • Thuốc Scandonest 3% Plain được chỉ định để tạo ra sự gây tê tại chổ cho các thủ thuật về răng và điều trị nha khoa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Scandonest 3% Plain được chống chỉ định ở những bệnh nhân dị ứng với amid loại gây tê.

CÁC ĐỂ PHÒNG KHI SỬ DỤNG:

  • Thuốc chỉ sử dụng trong chuyên khoa.

  • Một ống được sử dụng cho một bệnh nhân trong một lần thủ thuật.

CÁC TÁC DỤNG:

  • Thuốc an thần được dùng để làm giảm sự lo sợ của bệnh nhân nên cần phải giảm khối lượng thuốc tê khi kết hợp với nhau. Bởi vì thuốc gây tê tại chỗ cũng giống như thuốc an thần đều tác dụng lên hệ thần kinh trung ương do đó nếu kết hợp với nhau sẽ làm tăng hiệu quả.

NHỮNG CẢNH BÁO CHUNG:

  • Người thầy thuốc sử dụng các loại thuốc gây tê tại chỗ cần biết rõ về chẩn đoán và xử lý những trường hợp cấp cứu có thể xảy ra trong khi sử dụng.

  • Phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cấp cứu, khí oxygen và các thuốc hồi sinh khác để khi cần có thể sử dụng được ngay.

  • Không được tiêm thuốc vào mạch máu. Khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp phải tiêm thật chậm. Để hạn chế tối thiểu việc thuốc có thể vào mạch máu nên hút ra xem có máu thì phải rút bớt hoặc ấn kim vào sâu thêm cho đến khi hút ra không thấy máu. Cần đề phòng cẩn thận khi vùng tiêm đã bị nhiễm trùng trước.

TRƯỜNG HỢP PHỤ NỮ CÓ THAI:

  • Trên cơ sở sử dụng lâu dài, các thuốc tê loại Mepivacain được sử dụng an toàn cho phụ nữ có mang. Các nghiên cứu trên phụ nữ có mang phải sử dụng các loại thuốc gây tê tại chỗ trong phẫu thuật cấp cứu ở thời kỳ đầu trong giai đoạn có mang là không gây ảnh hưởng gì trong việc sinh đẻ. Tuy nhiên, sự an toàn của Mepivacain đã không được nghiên cứu về những ảnh hưởng có thể có trên sự phát triển của bào thai, cho nên cần xem xét cẩn thận trước khi dùng thuốc gây tê trong giai đoạn đầu của việc có thai.

ĐỐI VỚI PHỤ NỮ ĐANG CHO CON BÚ:

  • Điều chưa rõ là các thuốc gây tê tại chỗ có được tiết ra ở sữa mẹ hay không. Do có nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên cần đề phòng khi sử dụng Mepivacain cho phụ nữ đang cho con bú.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Liều lượng tuỳ theo loại thủ thuật:

Thủ thuật nha khoa:

+ Người lớn: một ống cho các loại thủ thuật thông thường. Không dùng quá 3 ống.

+ Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: liều lượng dùng là 1.6ml. Không vượt quá 3.3ml

+ Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: 1.1ml đến 2.2ml. Không dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

  • Thủ thuật khác:

+ Người lớn: 2.2ml đến 4ml. Không dùng quá 4ml. Không dùng quá 6mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

CÁCH DÙNG:

  • Tiêm gây tê tại chỗ (phong bế thần kinh)

CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Tăng cảm ứng, quá liều lượng hoặc giảm sự dung nạp có thể dẫn đến một trong các trường hợp sau:

  • Kích thích các biểu hiện suy giảm hệ thần kinh trung ương.

  • Các biểu hiện suy yếu về tim mạch.

  • Các phản ứng dị ứng thể hiện với các tổn thương trên da, phù hoặc phản ứng nhạy cảm.

QUÁ LIỀU LƯỢNG:

  • Các trường hợp khẩn cấp gây ra do các thuốc tê tại chỗ thường liên quan đến các mức độ thuốc quá cao trong huyết tương do dùng quá liều lượng thuốc tê hoặc do tiêm vào mạch máu.

  • Biện pháp đầu tiên là phải để bệnh nhân nơi thoáng khí. Nếu có cơn co giật liên tục thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều tác dụng cực ngắn Bacbitural hoặc Benzodiazopin. Có thể xử lý hỗ trợ chống trụy tim mạch bằng truyền dịch tĩnh mạch và thêm 1 loại thuốc tăng huyết áp.

NGÀY HẾT HẠN DÙNG:

  • Không được sử dụng sau ngày hết hạn dùng thuốc được in rõ trên ống thuốc.

  • Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 25°c và tránh ánh sáng.