Vật liệu trâm nội nha: Sự phát triển của vật liệu - Phần 2: NiTi biến đổi nhiệt

1. SỰ RA ĐỜI CỦA NITI BIẾN ĐỔI NHIỆT

  • NiTi ở nhiệt độ phòng tồn tại ở dạng tinh thể Austenitic - Tinh thể khối lập phương rất cứng và bền -> Khó bẻ cong với độ dẻo thấp
  • Điều này không có nhiều lợi ích cho ứng dụng của NiTi trong nội nha đó là khả năng uốn cong theo giải phẫu ống tuỷ và yêu cầu độ dẻo cao

-> Cải biến trạng thái tinh thể NiTi ở nhiệt độ phòng để tối ưu hoá khả năng bẻ cong và độ dẻo - Sự ra đời của NiTi biến đổi nhiệt

2. BẢN CHẤT TINH THỂ CỦA NITI BIẾN ĐỔI NHIỆT

  • Thông qua các quá trình xử lý kim loại bằng nhiệt độ đưa trạng thái tinh thể của NiTi ở nhiệt độ phòng từ thể khối lập phương - Austenitic sang thể khối lục giác - Martensitic hoặc thể chuyển dạng - Transformation

Bản chất tinh thể của NiTi biến đổi nhiệt - 49P I&M Recommend-> NiTi biến đổi nhiệt - NiTi tồn tại ở thể khối lục giác/thể chuyển dạng ở nhiệt độ phòng

3. ƯU ĐIỂM CỦA NITI BIẾN ĐỔI NHIỆT SO VỚI NITI THƯỜNG

NiTi biến đổi nhiệt tồn tại ở thể khối lục giác/thể chuyển dạng ở nhiệt độ phòng nên sẽ mang tính chất của các dạng tinh thể này:

  • Tinh thể khối lục giác (Martensitic) rất mềm -> Dễ bẻ cong và biến dạng
  • Thì chuyển dạng (Transformation) rất dẻo -> Dễ bẻ cong và tính đàn hồi cao

Ưu điểm của NiTi biến đổi nhiệt so với NiTi thường là khả năng bẻ cong và độ dẻo cao hơn rất nhiều (độ lớn biến dạng dẻo và độ lớn biến dạng đàn hồi)

Ưu điểm so với NiTi thường - 49P I&M Recommend-> NiTi biến đổi nhiệt MỀM & DAI HƠN so với NiTi thường nên dễ đi theo giải phẫu ống tuỷ & khả năng kháng gãy tốt hơn

Đọc thêm về NiTi thường -> Link: Sự phát triển của vật liệu - Phần 1: Đặc tính của NiTi

4. ỨNG DỤNG TRONG NỘI NHA

  • Khả năng kháng gãy của NiTi biến đổi nhiệt: Với độ lớn biến dạng dẻo & độ lớn biến dạng đàn hồi lớn hơn so với NiTi thường nên khoảng chu kỳ mỏi của NiTi biến đổi nhiệt dài hơn

-> Cho phép NiTi biến đổi nhiệt chịu được mức độ biến dạng lớn và lặp lại nhiều lần trước khi gãy tốt hơnKhả năng kháng gãy - 49P I&M Recommend

  • Dễ uốn cong theo giải phẫu ống tuỷ để tạo hình: NiTi biến đổi nhiệt mềm hơn NiTi thường nên dễ uốn cong theo giải phẫu ống tuỷ

-> Hạn chế tốt hơn sai sót khi tạo hình ống tuỷ cong (sai lệch lỗ mở chóp)

  • Bảo tồn tối ưu mô ngà thành ống tuỷ: NiTi biến đổi nhiệt mềm hơn và dễ uốn cong theo giải phẫu ống tuỷ. Trong quá trình tạo hình, tôn trọng tối đa hình thái sơ khởi của ống tuỷ & không lấy đi quá nhiều mô ngà thành ống tuỷ

-> Bảo tồn mô ngà để tối ưu hoá khả năng lưu giữ & kháng lực khi cắm chốt tái tạo cho phục hình sau nội nha

Trâm nội nha Dentsply Wave One Gold

Bài đọc trước Giải phẫu trâm nội nha: Những yếu tố cần đánh giá trên thiết diện cắt ngang của trâm nội nha
Bài đọc kế tiếp Vật liệu trâm nội nha: Sự phát triển của vật liệu - Phần 1: Đặc tính của NiTi

Để lại bình luận

* Bắt buộc